khuất tiết

Học thuật
Thân thiện
khuất tiết

Một vị quan cũ không khuất tiết trước lời dụ dỗ của kẻ thù.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Không giữ vững được tiết tháo, đạo đức: Chỉ việc một người không còn giữ được phẩm hạnh, khí tiết hoặc lòng trung thành theo các chuẩn mực đạo đức xã hội , đặc biệt trong hoàn cảnh khó khăn, cám dỗ hoặc ép buộc.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Trong cơn hoạn nạn, kẻ đã khuất tiết, quay lưng lại với lý tưởng của mình.
    • Lịch sử ghi lại không ít bậc trung thần đã thà chết chứ không khuất tiết trước kẻ thù.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Sự khuất tiết": Danh từ hóa, chỉ hành động hoặc sự việc làm mất đi tiết tháo.
    • Sự khuất tiết của viên tướng ấy đã khiến cả đạo quân thất thủ.
  • Dùng trong văn cảnh trang trọng, lịch sử hoặc phê phán: Từ này thường xuất hiện trong văn chương, sử sách hoặc lời lẽ nghiêm túc để chỉ trích sự phản bội nguyên tắc đạo đức.
Biến thể từ gần giống
  • Mất tiết (cụm từ): Có nghĩa tương tự, chỉ việc đánh mất khí tiết.
  • Phản tiết (từ cổ, ít dùng): Phản bội lại tiết tháo, đạo nghĩa.
Từ đồng nghĩa
  • Phản bội: Làm trái lại lời thề, lý tưởng hoặc lòng trung thành.
  • Thất tiết: (Từ cổ) Mất đi tiết tháo, không giữ được khí tiết.
  • Bội nghĩa: Trái với đạo nghĩa, bội ước.
Từ trái nghĩa
  • Trung tiết: Giữ vững khí tiết lòng trung thành.
  • Khảng khái: khí phách mạnh mẽ, kiên cường, không khuất phục.
  • Trung trinh: Hết lòng trung thành giữ gìn phẩm hạnh trong sạch.
Lưu ý sử dụng
  • Từ cổ, ít dùng trong ngôn ngữ hiện đại: "Khuất tiết" một từ Hán Việt cổ, chủ yếu được tìm thấy trong văn bản lịch sử, văn học cổ điển hoặc dùng với sắc thái trang trọng, phê phán nặng nề.
  • Sắc thái nghĩa: Mang hàm ý chê trách, lên án mạnh mẽ về mặt đạo đức, thường gắn với các giá trị như lòng trung quân, đạo nghĩa của Nho giáo.
khuất tiết

Một vị quan cũ không khuất tiết trước lời dụ dỗ của kẻ thù.

  1. Không giữ vững được tiết tháo ().